Chuyên gia tư vấn

Bạn cần trợ giúp từ chuyên gia? Vui lòng điền thông tin theo mẫu dưới đây và ấn gửi cho chúng tôi:

Họ tên (*)

Điện thoại (*)

Email

Địa chỉ

Câu hỏi

(*): thông tin bắt buộc nhập.

 

Các câu hỏi thường gặp

Ấn vào từng câu hỏi bên dưới để xem câu trả lời

[nqmfaq question=”Cách dùng sản phẩm Pectin Complex?”]
Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi – 4 viên một lần, ngày 3 lần.
Trẻ em từ 3 tuổi trở lên – 2 viên một lần, ngày 2 lần, uống sau bữa ăn cùng với nước.
Thận trọng: những trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.
Bảo quản: bảo quản theo hộp đã đóng gói ở nơi tránh ánh sáng và khô ráo, để xa tầm tay trẻ em.

Tham khảo thêm tại: Thành phần và cách sử dụng của Pectin Complex
[/nqmfaq]

[nqmfaq question=”Đối tượng nào nên dùng Pectin Complex?”]
Những trường hợp sau được khuyến cáo nên sử dụng Pectin Complex:

  • Người bị nhiễm độc do nhiều nguyên nhân khác nhau
  • Người làm việc trong môi trường độc hại, dân cư của những vùng ô nhiễm môi trường.
  • Người bị chứng rối loạn tiêu hóa
  • Người mắc các bệnh tim mạch
  • Bệnh tiểu đường
  • Chứng viêm túi mật
  • Bệnh dị ứng và da liễu
  • Bệnh béo phì
  • Bệnh ung thư

[/nqmfaq]

[nqmfaq question=”Sử dụng sản phẩm sau bao lâu thì có tác dụng?”]
Thời gian sử dụng sản phẩm đạt hiệu quả tốt nhất là 2-3 tháng.
Liều dùng:
– Trẻ em từ 14 tuổi- người lớn: 4 viên/1 lần ngày 3 lần (1 tháng hết 1 hộp 360 viên).
– Trẻ em từ 3 tuổi- 14 tuổi: 2 viên/ 1 lần ngày 2 lần ( 3 tháng hết 1 hộp 360 viên) dùng sau bữa ăn uống cùng nước.
– Trẻ em từ 1,5-3 tuổi hai ngày đầu dùng 1 viên/1 lần, ngày 2 lần; từ các ngày sau dùng mỗi lần 2 viên ngày 2 lần (nghiền nhỏ pectin hòa cùng nước dùng sau bữa ăn hoặc trộn vào thức ăn của trẻ như cháo, canh…)
Khi sử dụng sp 3-4 ngày thấy bụng nhẹ nhõm, hiệu quả ở đường tiêu hóa. Sau 1 tháng sử dụng thì thấy hiệu quả rõ rệt tiêu hóa tốt, da đẹp hơn, nồng độ cholesterol tốt, gan mật được loại bỏ độc tố. Lưu ý: Nên sử dụng nhiều nước khi sử dụng thuốc để đạt được hiệu quả cao nhất[/nqmfaq]

[nqmfaq question=”Biểu hiện việc nghiễm độc chì, nhiễm độc kim loại nặng là gì?”]
Triệu chứng ngộ độc chì cấp tính

(1). Ngộ độc hợp chất vô cơ chì cấp tính: Khởi phát đột ngột, biểu hiện:

– Nôn mửa, ỉa lỏng, đau bụng dữ dội (đau bụng chì) phân đen do sự hình thành sunfua chì trong ruột, sau đó táo bón.
– Xuất hiện vô niệu, biểu hiện viêm ống thận cấp tính.
– Biểu hiện triệu chứng rối loạn thần kinh như nhức đầu, mệt mỏi, co giật …

(2). Ngộ độc hợp chất hữu cơ chì cấp tính: Khởi phát đột ngột, biểu hiện:

– Hội chứng tiêu hóa cấp tính: Nôn mửa nếu do uống phải hóa chất.
– Biểu hiện triệu chứng rối loạn thần kinh: bệnh nhân xuất hiện tình trạng kích thích, nói nhiều, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, mê sảng, ảo giác, run chân tay, co giật, hôn mê nếu ngộ độc nặng.
– Hội chứng tim mạch: Nhịp tim thường chậm, đôi khi nhanh, sau đó hạ thân nhiệt, hạ huyết áp và truỵ mạch… Triệu chứng ngộ độc thủy ngân cấp tính

Triệu chứng ngộ độc thủy ngân cấp tính xuất hiện sau khi ăn, uống muối thuỷ ngân hoặc thực phẩm nhiễm muối thuỷ ngân.
Bệnh nhân cảm thấy nóng bỏng và đau ở vùng thượng vị, xuất hiện nôn mửa, ỉa lỏng lẫn máu tươi.
Sau vài giờ sau hay ngày hôm sau, bệnh nhân xuất hiện thiểu niệu đái ít (dưới 500 ml/ngày) rồi vô niệu (dưới 300 ml/ngày).
Ngoài ra còn có các biểu hiện viêm miệng, viêm lợi (dấu hiệu riềm Burton) Ngộ độc mạn vẫn để lại các di chứng nặng nề ở não và thần kinh ngoại biên.
Triệu chứng ngộ độc Asen

(1) Thể cấp tính do Asen vô cơ:
Xuất hiện với các hội chứng sau:
– Hội chứng tiêu hóa cấp: Đau bụng vùng thượng vị, đau toàn ổ bụng; nôn mửa và ỉa chảy dữ dội.
– Biểu hiện hội chứng sốc giảm thể tích máu.
– Diễn biến xấu dẫn đến vô niệu, vàng da phát ban rồi truỵ mạch tử vong.
– Xét nghiệm phát hiện Asen ở nước dạ dày, nước tiểu, phủ tạng, tóc, móng.
Thể cấp và bán cấp:
– Các dấu hiệu trên ít dữ dội hơn và diễn biến chậm hơn.
– Dấu hiệu thần kinh: nhức đầu, đau xương, liệt chi.

(2). Thể cấp tính do Asen hữu cơ:
– Biểu hiện sớm với những cơn co giật dữ dội, kèm theo nôn mửa, ỉa chảy, ho, ngất, tình trạng sốc, tử vong nhanh.
– Diễn biến muôn: xuất hiện phát ban, sốt, cao huyết áp, nhức đầu, phù não, da xuất hiện ban đỏ, kèm theo biểu hiện viêm đa dây thần kinh.
[/nqmfaq]
[nqmfaq question=”Tôi phải xét nghiệm ở đâu, thế nào để biết mức độ nhiễm độc kim loại nặng?”]
Trung tâm dịch vụ Sức khoẻ Nghề nghiệp và Môi trường (TTDVYHLĐ) (04)-39714361 Gọi đến khoa khám bệnh nghề nghiệp số máy lẻ là 142 hỏi thông tin chi tiết. Theo em biết thì chỉ mất 100.000 đồng một chỉ tiêu. Hoặc xét nghiệm tại bệnh viện bạch mai. Ví du: Xét nghiệm máu cho biết cơ thể bạn bị nhiễm độc chì không; hàm lượng chì từ 40 đến dưới 69 mg/dl là nhiễm độc nhẹ, từ 70 đến 100 trung bình, trên 100 là nặng. Nồng độ chì máu toàn phần bình thường là dưới 10mg /dl, nồng độ lý tưởng là 0
[/nqmfaq]